Tất Cả Khách Hàng Đều Là V.I.P

Cẩm nang xây nhà:

  1. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
    1. CĐT cung cấp đầy đủ điện, nước phục vụ thi công.
    2. CĐT bàn giao mặt bằng trống, sạch cho đơn vị thi công.
    3. CĐT liên hệ với chánh quyền để nộp các giấy tờ pháp lý cần thiết.
    4. CĐT cung cấp 01 bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được ký tên xác nhận của CĐT và đóng dấu của đơn vị thiết kế (khổ A3).
    5. Đối với các công trình thuộc dự án, CĐT phải liên hệ với BQL dự án để làm các thủ tục.Các thủ tục thông thường là: Biên bản giao nền, hợp đồng 3 bên (giữa CĐT, nhà thầu và BQL Dự Án), các chi phí ký quỹ Dự Án ...
  2. CÔNG TÁC KÍ HỢP ĐỒNG THI CÔNG
    1. Sau khi đồng ý, hai bên sẽ tiến hành ký Hợp đồng thi công.
    2. Hợp đồng thi công là hợp đồng được tính theo diện tích xây dựng. Cách tính diện tích sẽ được giữ nguyên trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng theo phương thức sau đây:

1/ Phần Móng

Móng đơn – Móng cọc:

Phần móng tính 30% diện tích tầng trệt.

Móng đơn – Móng cọc có đổ betong sàn:

Phần móng tính 50% diện tích tầng trệt.

Móng băng – Móng bè:

Phần móng tính 50% diện tích tầng trệt.

Móng băng – Móng bè có đổ betong sàn:

Phần móng tính 70% diện tích tầng trệt.

2/ Tầng Hầm

Tầng hầm có độ sâu dưới 1.3 m so với Code vỉa hè:

Tính 150% diện tích.

Tầng hầm có độ sâu từ 1.3 đến 1.7 m so với Code vỉa hè:

Tính 170% diện tích.

Tầng hầm có độ sâu từ 1.7 đến 2.0 m so với Code vỉa hè:

Tính 200% diện tích.

Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0 m so với Code vỉa hè:

Tính 250% diện tích.

Tầng hầm có diện tích dưới 100m2:

Cộng thêm 20% diện tích.

3/ Ô Thông Tầng

Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích < 8m²: Tính 100% diện tích.

Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích > 8m²: Tính 50% diện tích.

Khu vực cầu thang: Tính 100% diện tích.

4/ Phần Mái

Phần diện tích có mái che: Tính 100% diện tích.

( Trệt, lửng, lầu 1, lầu 2, 3,… Sân thượng có mái che).

Phần diện tích không có mái che: Tính 50% diện tích.

( Balcony, Sân thượng không mái che, sân phơi..).

Mái bê tông cốt thép: Tính 50% diện tích.

Mái Tole: Tính 30% diện tích

Bao gồm xà gồ sắt hộp và tole 4.5mm. Tính theo mặt nghiêng.

Mái kèo sắt lợp ngói: Tính 70% diện tích

Bao gồm hệ khung kèo và ngói lợp. Tính theo mặt nghiêng.

Mái betong dán ngói: Tính 100% diện tích

Bao gồm hệ Ritô và ngói lợp. Tính theo mặt nghiêng.

5/ Phần Sân

Sân vườn dưới 30m2 không đổ betong nền, có tường rào:

Tính 70% diện tích.

Sân vườn dưới 30m2 có đổ betong nền, có tường rào:

Tính 100% diện tích.

6/ Hệ Số Khác

- Hệ số trên áp dụng với nhà một mặt tiền và tổng diện tích sàn lớn hơn 350m2.

- Nhà có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 350m2: Tùy theo thực tế.

- Nhà không vượt quá 02 phòng ngủ & 02 WC trên một tầng.

- Nhà trong hẻm nhỏ, gần chợ: cộng hệ số bất lợi từ 10% đến 20%.

- Nhà lắp thang máy: Tính thêm 20 triệu/điểm dừng.

- Nhà cao tầng, từ tầng 4: Tính thêm +8%/sàn

- Nhà có mật độ xây dựng cao, nhiều wc, hotel: Thêm +15%/sàn

Đối với hợp đồng báo giá theo dự toán thì khối lượng và giá trị chi tiết theo bảng dự toán. Những hạng mục không có trong dự toán được hiểu là phát sinh.

  1. CÔNG TÁC THI CÔNG
    1. Đối với công trình cao tầng, công tác bao che giàn giáo ngoài,chi phí lắp đặt và sử dụng vận thăng, cầu trục, thuê công ty bảo vệ chưa bao gồm giá trị trong hợp đồng.
    2. Đối với công trình có hầm, công tác gia cố đất và nền móng các công trình xung quanh chưa bao gồm trong giá trị hợp đồng.
    3. Đối với công trình có nền đất yếu, phần cọc ép và cọc khoan nhồi gia cố nền đất, không nằm trong giá trị Hợp đồng.
    4. Đối với công trình phải nâng nền trệt cao hơn 300 mm so với cos tự nhiên, CĐT chịu chi phí nhân công và vật tư san lấp, xây tường bao bó nền.
    5. Đối với công trình có thang máy sẽ tính chi phí cho hạng mục này từ 20 triệu cho 1 điểm dừng.
    6. Đối với công trình lát sàn gỗ, chi phí nhân công và vật tư cán nền tương đương với nhân công và vật tư lát gạch.
    7. Đối với công trình CĐT có nhu cầu thiết kế sắt thép dư hoặc dự trù thêm tầng sau này thì chi phí sắt thép gia tăng chiếm 10% tổng giá trị phần thô cho 01 (một) sàn dự trù.
    8. Giá trị hợp đồng không bao gồm công tác tô trần, tuy nhiên vẫn sẽ tiến hành tô trần tại các vị trí sàn âm, ban công.
    9. Hóa chất, vật tư chống thấm và nhân công chống thấm dùng để chống thấm tầng hầm, hồ bơi, khu vực trồng cây,… không thuộc giá trị hợp đồng.
    10. Đối với sàn kho vệ sinh hoặc sàn gác không bao gồm trong cách tính theo diện tích sàn xây dựng nên sẽ được báo giá theo khối lượng.
  2. CÔNG TÁC THI CÔNG PHẦN THÔ & NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN

1/ Công tác thi công phần thô

      • Tổ chức công trường. Vệ sinh mặt bằng thi công, định vị tim, móng.
      • Đào đất móng, dầm móng, đà kiềng, hầm phân, bể nước và vận chuyển đất đã đào đi đổ.
      • Đập, cắt đầu cọc BTCT. Đổ bê tông đá 4x6 Mac100 dày 100mm đáy móng, dầm móng, đà kiềng.
      • Sản xuất lắp dựng coffa và đổ bê tông móng, dầm móng, đà kiềng, nắp hầm phân, hố ga.
      • Sản xuất lắp dựng cốt thép, coffa và đổ bê tông vách hầm – đối với công trình có tầng hầm
      • Sản xuất, lắp dựng cốt thép, coffa và đổ bê tông cột, dầm, sàn các tầng lầu, sân thượng, mái, cầu thang và xây mặt bậc bằng gạch thẻ.(Không tô mặt bậc cầu thang).
      • Xây toàn bộ tường bao, tường ngăn chia phòng toàn bộ công trình.( Không tô trần và các vị trí ốp đá granit..)
      • Xây tô hoàn thiện mặt tiền. Cán nền các tầng.
      • Chống thấm sàn sân thượng, sàn vệ sinh, sàn mái và ban công.
      • Lắp đặt dây điện âm, Cable, ống nước PVC, PPR, ( không bao gồm mạng LAN cho văn phòng, hệ thống chống sét, hệ thống ống cho máy lạnh, hệ thống điện 3 pha, điện thang máy).
      • Dọn dẹp vệ sinh công trình hằng ngày.

2/ Công tác nhân công hoàn thiện:

      • Nhân công lát gạch sàn và ốp len chân tường tầng trệt, các tầng lầu, sân thượng và vệ sinh. ( Chủ đầu tư cung cấp gạch, keo )
      • Nhân công sơn nước toàn bộ ngôi nhà.(Chủ đầu tư cung cấp sơn nước, cọ, rulo, giấy nhám.)
      • Nhân công lắp đặt bồn nước, máy bơm nước, thiết bị vệ sinh.

(Không bao gồm lắp đặt bồn nước nóng).

      • Nhân công lắp đặt hệ thống điện và đèn chiếu sáng.

(Không bao gồm lắp đặt các loại đèn chùm, đèn trang trí).

      • Vệ sinh cơ bản công trình trước khi bàn giao

3/ Hạng mục CĐT tự thực hiện

    • Tháo dỡ, vận chuyển xà bần công trình cũ – nếu có.
    • Di dời đồng hồ điện, nước hoặc cung cấp đồng hồ điện nước.
    • Công tác gia cố nền đất yếu (cọc, cừ tràm…) - nếu có.
    • Công tác gia cố nền móng các nhà xung quanh đối với công trình có hầm - nếu có.
    • Nhân công và vật tư hệ thống điện lạnh, máy nước nóng, camera, âm thanh, chống cháy, chống sét, báo động.
    • Cây xanh, non bộ trang trí sân vườn.
    • Sơn dầu, thạch cao, sơn gai, sơn gấm.
    • Cửa các loại, nhân công lắp đặt cửa
    • Lắp đặt thiết bị hồ bơi, hệ thống cấp thoát nước.
    • Hệ thống lan can cầu thang, ban công, tay vịn.
    • Vật tư sơn nước và các thiết bị cho công tác sơn nước.
    • Gạch các loại, keo chà joint, đá granite, đá mài, đá rữa, sơn giả đá, gỗ, sắt, nhôm, kính mang tính chất trang trí, tủ bếp.
    • Vật tư điện: tủ điện kim loại các tầng, công tắc, ổ cắm, quạt hút, đèn trang trí, đèn chiếu sáng, đèn lon, đèn chùm.
    • Các hạng mục công việc khác ngoài "Bảng mô tả công việc".

4/ Đối với hợp đồng thi công hoàn thiện

      • Phần thi công hoàn thiện : Thi công toàn bộ các hạng mục bao gồm nhân công và vật tư toàn bộ công trình theo như Bảng Phân Tích Vật Tư hoàn thiện đính kèm trong Hợp Đồng.
      • Phần vật tư hoàn thiện: cung cấp, sản xuất và thi công các hạng mục được liệt kê trong Bảng Phân Tích Vật Tư hoàn thiện đính kèm trong Hợp Đồng.

5/ Đối với hợp đồng thi công nội thất:

      • Hợp Đồng Thi Công Nội Thất là Hợp Đồng theo hình thức dự toán, CĐT có thể thi công theo từng hạng mục, từng không gian theo nhu cầu.
      • Hạng mục thi công Nội Thất chỉ nên triển khai sau khi hoàn thành toàn bộ các hạng mục Phần Thô và Hoàn Thiện.
  1. CÔNG TÁC NGHIỆM THU VÀ THANH TOÁN
    1. Sau mỗi giai đoạn thi công, nhân sự Cty sẽ báo cho CĐT trước ít nhất 01 (một) ngày để mời CĐT xuống công trình nghiệm thu.
    2. Cùng với mỗi đợt nghiệm thu cũng là đợt thanh toán trong hợp đồng, đây là khối lượng công việc để xác định thời điểm thanh toán chứ không phải chất lượng hoàn thành để thanh toán. Công trình chỉ được thi công tiếp sau khi có đầy đủ hoá đơn thanh toán.
    3. CĐT vui lòng cung cấp vật tư kịp thời (đối với các hạng mục vật tư do CĐT cung cấp) xuống công trường để kịp tiến độ thi công, nếu trễ sẽ tính số ngày trễ vào tiến độ thi công.
  2.  CÔNG TÁC BÀN GIAO
    1. Sau khi hoàn thành công trình công ty sẽ mời CĐT xuống công trình để làm công tác nghiệm thu lần cuối trước khi bàn giao.
    2. Công trình sẽ được tính hoàn thành sau 05 (năm) ngày khi đơn vị thi công đã khắc phục toàn bộ các lỗi (nếu có) trong biên bản nghiệm thu hoàn thành. Tất cả các lỗi phát sinh sau ngày hoàn thành sẽ được tính và khắc phục trong thời gian bảo hành.
  3. CÔNG TÁC BẢO HÀNH
    1. Thời gian bảo hành 01 (một) năm tính từ lúc hoàn thành công trình, bảo hành kết cấu 05 (năm) năm, hỗ trợ bảo hành thấm dột 02 (hai) năm.
    2. Trong thời gian bảo hành, nếu có vấn đề hỏng hóc do lỗi kỹ thuật thi công (không bảo hành vật tư hoàn thiện), CĐT vui lòng thông báo. Cty sẽ cử nhân sự khắc phục sửa chữa trong 48h.
    3. Trường hợp CĐT không thông báo cho công ty mà tự ý sửa chữa thì công ty không chịu trách nhiệm về chi phí bảo hành và chất lượng liên quan đến hạng mục đó.
    4. Trường hợp khách hàng đã thông báo nhưng công ty không hồi đáp hoặc sửa chữa, khách hàng có quyền sửa chữa và gửi hóa đơn thi công về công ty để tiện việc khấu trừ tiền bảo hành.

 

Những lưu ý về bảo hành:

      • Không bảo hành nếu:
        • Sử dụng những vật liệu hoàn thiện kém chất lượng
        • Không xử lý gia cố nền móng bằng cọc đối với địa chất yếu.
        • Không làm đúng quy trình thi công hoàn thiện.
        • Thiết kế của CĐT sai kỹ thuật: thiếu sắt, mác bê tông không đủ, bố trí điện nước, cote nền….
        • Không xử lý chống thấm tầng hầm đối với những vùng địa chất đòi hỏi phải xử lý chống thấm theo quy trình đặc biệt, bắt buộc phải có công ty chống thấm.

                     Những hạng mục không thuộc trách nhiệm bảo hành:

        • Các nhà xung quanh công trình không nằm trong những hạng mục phải bảo hành.
        • Rỉ sét cấu kiện do yếu tố khách quan (chất liệu, thời tiết…).
        • Hao mòn do sử dụng.
        • Nứt do tác động ngoại lực (thiên tai, động đất, con người….).
        • Dơ bẩn, trầy do quá trình sử dụng.
        • Cháy, chập điện do sử dụng quá tải vượt quy định.
        • Thấm do không thể xử lý mặt ngoài (do không che khe hở giữa 2 nhà, điều kiện thi công không cho phép, hoặc tranh chấp với nhà xung quanh).

 

 

 

 

  1. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
    1. CĐT cung cấp đầy đủ điện, nước phục vụ thi công.
    2. CĐT bàn giao mặt bằng trống, sạch cho đơn vị thi công.
    3. CĐT liên hệ với chánh quyền để nộp các giấy tờ pháp lý cần thiết.
    4. CĐT cung cấp 01 bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được ký tên xác nhận của CĐT và đóng dấu của đơn vị thiết kế (khổ A3).
    5. Đối với các công trình thuộc dự án, CĐT phải liên hệ với BQL dự án để làm các thủ tục.Các thủ tục thông thường là: Biên bản giao nền, hợp đồng 3 bên (giữa CĐT, nhà thầu và BQL Dự Án), các chi phí ký quỹ Dự Án ...
  2. CÔNG TÁC KÍ HỢP ĐỒNG THI CÔNG
    1. Sau khi đồng ý, hai bên sẽ tiến hành ký Hợp đồng thi công.
    2. Hợp đồng thi công là hợp đồng được tính theo diện tích xây dựng. Cách tính diện tích sẽ được giữ nguyên trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng theo phương thức sau đây:

1/ Phần Móng

 

Móng đơn – Móng cọc:

Phần móng tính 30% diện tích tầng trệt.

 

Móng đơn – Móng cọc có đổ betong sàn:

Phần móng tính 50% diện tích tầng trệt.

 

Móng băng – Móng bè:

Phần móng tính 50% diện tích tầng trệt.

 

Móng băng – Móng bè có đổ betong sàn:

Phần móng tính 70% diện tích tầng trệt.

 

2/ Tầng Hầm

 

Tầng hầm có độ sâu dưới 1.3 m so với Code vỉa hè:

Tính 150% diện tích.

 

Tầng hầm có độ sâu từ 1.3 đến 1.7 m so với Code vỉa hè:

Tính 170% diện tích.

 

Tầng hầm có độ sâu từ 1.7 đến 2.0 m so với Code vỉa hè:

Tính 200% diện tích.

 

Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0 m so với Code vỉa hè:

Tính 250% diện tích.

 

3/ Ô Thông Tầng

 

Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích < 8m²: Tính 100% diện tích.

 

Ô trống trong nhà mỗi sàn có diện tích > 8m²: Tính 50% diện tích.

 

Khu vực cầu thang: Tính 100% diện tích.

 

4/ Phần Mái

 

Phần diện tích có mái che: Tính 100% diện tích.

( Trệt, lửng, lầu 1, lầu 2, 3,… Sân thượng có mái che).

 

Phần diện tích không có mái che: Tính 50% diện tích.

( Balcony, Sân thượng không mái che, sân phơi..).

 

Mái bê tông cốt thép: Tính 50% diện tích.

 

Mái Tole: Tính 30% diện tích

Bao gồm xà gồ sắt hộp và tole 4.5mm. Tính theo mặt nghiêng.

 

Mái kèo sắt lợp ngói: Tính 70% diện tích

Bao gồm hệ khung kèo và ngói lợp. Tính theo mặt nghiêng.

 

Mái betong dán ngói: Tính 100% diện tích

Bao gồm hệ Ritô và ngói lợp. Tính theo mặt nghiêng.

 

 

 

 

5/ Phần Sân

 

Sân vườn dưới 30m2 không đổ betong nền, có tường rào:

Tính 70% diện tích.

 

Sân vườn dưới 30m2 có đổ betong nền, có tường rào:

Tính 100% diện tích.

 

6/ Hệ Số Khác

 

- Hệ số trên áp dụng với nhà một mặt tiền và tổng diện tích sàn lớn hơn 350m2.

- Nhà có tổng diện tích sàn nhỏ hơn 350m2: Tùy theo thực tế.

- Nhà không vượt quá 02 phòng ngủ & 02 WC trên một tầng.

- Nhà trong hẻm nhỏ, gần chợ: cộng hệ số bất lợi từ 10% đến 20%.

- Nhà lắp thang máy: Tính thêm 20 triệu/điểm dừng.

- Nhà cao tầng, từ tầng 4: Tính thêm +8%/sàn

- Nhà có mật độ xây dựng cao, nhiều wc, hotel: Thêm +15%/sàn

 

Đối với hợp đồng báo giá theo dự toán thì khối lượng và giá trị chi tiết theo bảng dự toán. Những hạng mục không có trong dự toán được hiểu là phát sinh.

  1. CÔNG TÁC THI CÔNG
    1. Đối với công trình cao tầng, công tác bao che giàn giáo ngoài,chi phí lắp đặt và sử dụng vận thăng, cầu trục, thuê công ty bảo vệ chưa bao gồm giá trị trong hợp đồng.
    2. Đối với công trình có hầm, công tác gia cố đất và nền móng các công trình xung quanh chưa bao gồm trong giá trị hợp đồng.
    3. Đối với công trình có nền đất yếu, phần cọc ép và cọc khoan nhồi gia cố nền đất, không nằm trong giá trị Hợp đồng.
    4. Đối với công trình phải nâng nền trệt cao hơn 300 mm so với cos tự nhiên, CĐT chịu chi phí nhân công và vật tư san lấp, xây tường bao bó nền.
    5. Đối với công trình có thang máy sẽ tính chi phí cho hạng mục này từ 20 triệu cho 1 điểm dừng.
    6. Đối với công trình lát sàn gỗ, chi phí nhân công và vật tư cán nền tương đương với nhân công và vật tư lát gạch.
    7. Đối với công trình CĐT có nhu cầu thiết kế sắt thép dư hoặc dự trù thêm tầng sau này thì chi phí sắt thép gia tăng chiếm 10% tổng giá trị phần thô cho 01 (một) sàn dự trù.
    8. Giá trị hợp đồng không bao gồm công tác tô trần, tuy nhiên vẫn sẽ tiến hành tô trần tại các vị trí sàn âm, ban công.
    9. Hóa chất, vật tư chống thấm và nhân công chống thấm dùng để chống thấm tầng hầm, hồ bơi, khu vực trồng cây,… không thuộc giá trị hợp đồng.
    10. Đối với sàn kho vệ sinh hoặc sàn gác không bao gồm trong cách tính theo diện tích sàn xây dựng nên sẽ được báo giá theo khối lượng.
  2. CÔNG TÁC THI CÔNG PHẦN THÔ & NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN

1/ Công tác thi công phần thô

      • Tổ chức công trường. Vệ sinh mặt bằng thi công, định vị tim, móng.
      • Đào đất móng, dầm móng, đà kiềng, hầm phân, bể nước và vận chuyển đất đã đào đi đổ.
      • Đập, cắt đầu cọc BTCT. Đổ bê tông đá 4x6 Mac100 dày 100mm đáy móng, dầm móng, đà kiềng.
      • Sản xuất lắp dựng coffa và đổ bê tông móng, dầm móng, đà kiềng, nắp hầm phân, hố ga.
      • Sản xuất lắp dựng cốt thép, coffa và đổ bê tông vách hầm – đối với công trình có tầng hầm
      • Sản xuất, lắp dựng cốt thép, coffa và đổ bê tông cột, dầm, sàn các tầng lầu, sân thượng, mái, cầu thang và xây mặt bậc bằng gạch thẻ.(Không tô mặt bậc cầu thang).
      • Xây toàn bộ tường bao, tường ngăn chia phòng toàn bộ công trình.( Không tô trần và các vị trí ốp đá granit..)
      • Xây tô hoàn thiện mặt tiền. Cán nền các tầng.
      • Chống thấm sàn sân thượng, sàn vệ sinh, sàn mái và ban công.
      • Lắp đặt dây điện âm, Cable, ống nước PVC, PPR, ( không bao gồm mạng LAN cho văn phòng, hệ thống chống sét, hệ thống ống cho máy lạnh, hệ thống điện 3 pha, điện thang máy).
      • Dọn dẹp vệ sinh công trình hằng ngày.

2/ Công tác nhân công hoàn thiện:

      • Nhân công lát gạch sàn và ốp len chân tường tầng trệt, các tầng lầu, sân thượng và vệ sinh. ( Chủ đầu tư cung cấp gạch, keo )
      • Nhân công sơn nước toàn bộ ngôi nhà.(Chủ đầu tư cung cấp sơn nước, cọ, rulo, giấy nhám.)
      • Nhân công lắp đặt bồn nước, máy bơm nước, thiết bị vệ sinh.

(Không bao gồm lắp đặt bồn nước nóng).

      • Nhân công lắp đặt hệ thống điện và đèn chiếu sáng.

(Không bao gồm lắp đặt các loại đèn chùm, đèn trang trí).

      • Vệ sinh cơ bản công trình trước khi bàn giao

3/ Hạng mục CĐT tự thực hiện

    • Tháo dỡ, vận chuyển xà bần công trình cũ – nếu có.
    • Di dời đồng hồ điện, nước hoặc cung cấp đồng hồ điện nước.
    • Công tác gia cố nền đất yếu (cọc, cừ tràm…) - nếu có.
    • Công tác gia cố nền móng các nhà xung quanh đối với công trình có hầm - nếu có.
    • Nhân công và vật tư hệ thống điện lạnh, máy nước nóng, camera, âm thanh, chống cháy, chống sét, báo động.
    • Cây xanh, non bộ trang trí sân vườn.
    • Sơn dầu, thạch cao, sơn gai, sơn gấm.
    • Cửa các loại, nhân công lắp đặt cửa
    • Lắp đặt thiết bị hồ bơi, hệ thống cấp thoát nước.
    • Hệ thống lan can cầu thang, ban công, tay vịn.
    • Vật tư sơn nước và các thiết bị cho công tác sơn nước.
    • Gạch các loại, keo chà joint, đá granite, đá mài, đá rữa, sơn giả đá, gỗ, sắt, nhôm, kính mang tính chất trang trí, tủ bếp.
    • Vật tư điện: tủ điện kim loại các tầng, công tắc, ổ cắm, quạt hút, đèn trang trí, đèn chiếu sáng, đèn lon, đèn chùm.
    • Các hạng mục công việc khác ngoài "Bảng mô tả công việc".

4/ Đối với hợp đồng thi công hoàn thiện

      • Phần thi công hoàn thiện : Thi công toàn bộ các hạng mục bao gồm nhân công và vật tư toàn bộ công trình theo như Bảng Phân Tích Vật Tư hoàn thiện đính kèm trong Hợp Đồng.
      • Phần vật tư hoàn thiện: cung cấp, sản xuất và thi công các hạng mục được liệt kê trong Bảng Phân Tích Vật Tư hoàn thiện đính kèm trong Hợp Đồng.

5/ Đối với hợp đồng thi công nội thất:

      • Hợp Đồng Thi Công Nội Thất là Hợp Đồng theo hình thức dự toán, CĐT có thể thi công theo từng hạng mục, từng không gian theo nhu cầu.
      • Hạng mục thi công Nội Thất chỉ nên triển khai sau khi hoàn thành toàn bộ các hạng mục Phần Thô và Hoàn Thiện.
  1. CÔNG TÁC NGHIỆM THU VÀ THANH TOÁN
    1. Sau mỗi giai đoạn thi công, nhân sự Cty sẽ báo cho CĐT trước ít nhất 01 (một) ngày để mời CĐT xuống công trình nghiệm thu.
    2. Cùng với mỗi đợt nghiệm thu cũng là đợt thanh toán trong hợp đồng, đây là khối lượng công việc để xác định thời điểm thanh toán chứ không phải chất lượng hoàn thành để thanh toán. Công trình chỉ được thi công tiếp sau khi có đầy đủ hoá đơn thanh toán.
    3. CĐT vui lòng cung cấp vật tư kịp thời (đối với các hạng mục vật tư do CĐT cung cấp) xuống công trường để kịp tiến độ thi công, nếu trễ sẽ tính số ngày trễ vào tiến độ thi công.
  2.  CÔNG TÁC BÀN GIAO
    1. Sau khi hoàn thành công trình công ty sẽ mời CĐT xuống công trình để làm công tác nghiệm thu lần cuối trước khi bàn giao.
    2. Công trình sẽ được tính hoàn thành sau 05 (năm) ngày khi đơn vị thi công đã khắc phục toàn bộ các lỗi (nếu có) trong biên bản nghiệm thu hoàn thành. Tất cả các lỗi phát sinh sau ngày hoàn thành sẽ được tính và khắc phục trong thời gian bảo hành.
  3. CÔNG TÁC BẢO HÀNH
    1. Thời gian bảo hành 01 (một) năm tính từ lúc hoàn thành công trình, bảo hành kết cấu 05 (năm) năm, hỗ trợ bảo hành thấm dột 02 (hai) năm.
    2. Trong thời gian bảo hành, nếu có vấn đề hỏng hóc do lỗi kỹ thuật thi công (không bảo hành vật tư hoàn thiện), CĐT vui lòng thông báo. Cty sẽ cử nhân sự khắc phục sửa chữa trong 48h.
    3. Trường hợp CĐT không thông báo cho công ty mà tự ý sửa chữa thì công ty không chịu trách nhiệm về chi phí bảo hành và chất lượng liên quan đến hạng mục đó.
    4. Trường hợp khách hàng đã thông báo nhưng công ty không hồi đáp hoặc sửa chữa, khách hàng có quyền sửa chữa và gửi hóa đơn thi công về công ty để tiện việc khấu trừ tiền bảo hành.

 

Những lưu ý về bảo hành:

      • Không bảo hành nếu:
        • Sử dụng những vật liệu hoàn thiện kém chất lượng
        • Không xử lý gia cố nền móng bằng cọc đối với địa chất yếu.
        • Không làm đúng quy trình thi công hoàn thiện.
        • Thiết kế của CĐT sai kỹ thuật: thiếu sắt, mác bê tông không đủ, bố trí điện nước, cote nền….
        • Không xử lý chống thấm tầng hầm đối với những vùng địa chất đòi hỏi phải xử lý chống thấm theo quy trình đặc biệt, bắt buộc phải có công ty chống thấm.

                     Những hạng mục không thuộc trách nhiệm bảo hành:

        • Các nhà xung quanh công trình không nằm trong những hạng mục phải bảo hành.
        • Rỉ sét cấu kiện do yếu tố khách quan (chất liệu, thời tiết…).
        • Hao mòn do sử dụng.
        • Nứt do tác động ngoại lực (thiên tai, động đất, con người….).
        • Dơ bẩn, trầy do quá trình sử dụng.
        • Cháy, chập điện do sử dụng quá tải vượt quy định.
        • Thấm do không thể xử lý mặt ngoài (do không che khe hở giữa 2 nhà, điều kiện thi công không cho phép, hoặc tranh chấp với nhà xung quanh).

 

 

 

Xem thêm các khuyến mãi khác